Bản in     Gởi bài viết  
Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 01/07/2014 của Bộ chính trị khóa XI về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. 

Thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị (khóa XI) về “Đẩy mạnh ứng dụng, phát triền công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế", Ban Thường vụ Tỉnh ủy xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết như sau:

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Mục đích
-Quán triệt sâu sắc các quan điểm, mục tiêu và triển khai thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết Số 36“NỌ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 36-NQ/TW), nhàm nâng cao nhận thức, trách nhiệm cùa các cấp ủy, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể trong hệ thống chính trị và toàn xã hội về vị trí, tầm quan trọng về đẩy mạnh ứng dụng, phát triền công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quôc tê.
-Xác định các nhiệm vụ để cấp ủy đáng, chính quyền các cấp, các ngành và các tổ chức đoàn thề xây dựng kế hoạch, đề án triển khai thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW để công nghệ thông tin thực sự trở thành phương thức phát triển mới, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh cải cách hành chính.
2.Yêu cầu
-Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chỉ đạo quán triệt sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh ứng đụng, phát triển công nghệ thông tin; xây dựng kế hoạch, đề án phù hợp với điều kiện cụ thê của từng cơ quan, đơn vị nhằm tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị.
-Cán bộ, đảng viên phải nắm vững và thực hiện tốt nội dung cơ bản của Nghị quyết liên quan đến lĩnh vực công tác. Đặc biệt, cần phát huy vai trò, trách nhiệm cùa người đứng đâu trong việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị mình.
-Việc triên khai thực hiện Nghị quyết phải được tiến hành đồng bộ, chủ động, tích cực, mang lại hiệu quả thiết thực. Các cấp ủy đảng, chính quyền cần có sự chỉ đạo để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ và tiết kiệm trong việc đầu tư hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung giữa cơ quan Đảng, Nhà nước. Kịp thời sơ kết, tổng kết, xây dựng các điển hình tiên tiến, đúc rút kinh nghiệm trong quá trình tồ chức thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW cùa Bộ Chính trị.
II.QUAN ĐI ÊM, MỤC TIÊU
1.Quan điêm chi đạo
-Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rài và trở thành một ngành kinh tế có tác động lan tòa trong phát triển kinh tế - xà hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh cua tinh, chất ỉưựng cuộc sống, chỉ sổ phát triển con người.
-ứng dụng cônti nghệ thông tin cùa tinh Quảng Bỉnh đến năm 2020 dạt mức khá so với các tỉnh trong khu vực và trong cả nước.
-Công nghệ thông tin là yếu tố quan trọng trong việc cái cách hành chính, cải cách che độ công vụ, công chức; là công cụ quan trọng, thúc đấy các ngành phát triên, góp phần vào phát triển kinh te - xã hội của tính. Ưu liên ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, cung cấp dịch vụ công.
-Hình thành và phái triển công nghiệp công nghệ íliông tin, thúc dẩy sự phát triên kinh tể - xã hội của tỉnh.
-Từng bước xây dựng cơ bán chính quyền điện tứ tinh Quàng Bình, góp phần thực hiện thành công Đề án “Đưa Việt Nam trờ thành nước mạnh về công ngliệ thông tin và truyền thông” đến năm 2020.
2.Mục tiêu
-Xây dựng hạ tầng thông tin cùa tỉnh hiộn đại, chuẩn hóa, đồng bộ, liên thông với hạ tầng của quốc gia; báo đàm khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống chính trị, khả năng tiếp cận và sử dụng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Kết nối băng rộng chất lượng cao đen vùng sâu, vùng xa, triển khai và sử dụng có hiệu quả mạng truyền sổ liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước.
-Tăng cường ứng dụna. công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng, Nhà nước, trong các ngành, các lĩnh vực; thúc đấy cái cách hành chính, xây

dưng chính quyền điện tử, triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến ờ mức độ cao; ứng dụng công nghệ thông tin vào kết câu hạ tầng liên quan đến người dân, như giáo dục, y tế, tài nguyên môi trường, giao thông, thúy lợi, viễn thông, đô thị.
-Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt chuẩn quốc gia, quốc tế, báo đàm nhu cầu của tỉnh về số lượng và chất lượng, có khả năng cung cấp nguồn nhân lực cho quốc gia và thế giới.
-Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành ngành kinh tế - kỹ thuật; thành lập khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung của tỉnh; khuyến khích các tập doàn viễn thông, công nghệ thông tin đầu lư vào Quảng Bình.
-Nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ thông tin. Báo đảm an toàn an ninh thông tin, ỉàm chủ trẽn không gian mạng; sẵn sàng đấu tranh, ngăn chặn chiến tranh mạng, chiên tranh điện tử.
-Khuyến khích, thúc đấy các tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, nâng cao chất lượng và hiệu quá hoạt động, phát triển mạnh mẽ thương mại điện tử.

III. NHIỆM VỤ VÀ GỈÁI PHÁP CHỦ YẾU
1.Đổi mới, nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đổi vói ứng dụng và phát triền công nghệ thông tin
-Tổ chức phồ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng trong các tố chức đảng, chính quyền, Mặt trận, các đoàn thể nhân dân và toàn xà hội vê vị trí, vai trò của công nghệ thông tin, các mục tiêu, nhiệm vụ phát triên công nghệ thông tin trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế.
-Nâng cao nhận thức và kiến thức về công nghệ thông tin trong xã hội, bao đám công nghệ thông tin là một trong những nội dung trọng tâm, thưòng xuyên trong các chương trình truyền thông của các cơ quan thông tin đại chúng.
-Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đáng, sự quản lý của chính quyền các cấp và vai trò Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin đôi với công tác ứng dụng và phát triền công nghệ thông tin. Người đứng đâu các cấp, các ngành phải chịu trách nhiệm trực tiếp chi đạo ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, nhàm nảng cao năng suất lao động, hiệu quà hoạt độnu, của cấp, ngành mình được giao phụ trách.
-ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin là nội CÌUI12, bẳt buộc trong từng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển cũng như đề án, dự án đầu tư của mỗi ngành, lĩnh vực, địa phương, cơ quan, đơn vị.
-Tổ chức xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến, các mô hình tiêu biểu trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Đưa chì tiêu ứng dụng công nghệ thông tin vào chỉ tiêu thi đua cua các cơ quan, dơn vị, địa phương.
2.Xây dung, hoàn thiện Cơ chế, chính sách về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
-Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách thu hút và đãi ngộ, chế dộ đãi ngộ thích hợp đối với cán bộ chuyên trách về còn» nehệ thông tin trong cơ quan Đang, Nhà nước, các đoàn the.
-Xây dựng quy định mục chi ngân sách cho sự nghiệp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin theo quy định tại Điều 63 cùa Luật Công nghệ thông tin; bảo đàm mức phân bổ phù hợp ngân sách tỉnh hàng năm cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
-Quv định mức phân bổ vốn dầu tư phát triển cho các chương trình, dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, bảo đám các chương trình, dự án được triển khai có hiệu quá.
-Xây dựng Quy hoạch ứng dụng, phát triốn công nghệ thông tin cùa tinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
-Xây đựng khung kiến trúc và lộ trình tricn khai chính quyền điện tứ tinh, trong đó tập trung xây dựng hệ thống mạng tin học diện rộng kết nôi lừ Tinh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân tinh, các sờ, ban, ngành, huyện, thành phố, thị xà đến tận xã, phường, thị trấn; Trung tâm đừ liệu điện tứ tinh được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế (TIA3), ià trung tâm mạng WAN cùa tỉnh, đồng thời là nơi tích hợp các hệ thong thông tin, cơ sờ dừ liệu và phẩn mềm dùng chung cua tỉnh; cống thông tin điện tứ cùa tinh và dịch vụ hành chính công cua tinh là nền tang dế xây dựng, tích hợp các trang thông tin điện từ của các cơ quan Đảng, Nhà nước, các hệ thống thông tin, các ứng dụng.
-Rà soát, triển khai có hiệu quả các văn ban của Trung ương, ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu cùa tỉnh nhằm thúc đẩy ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
3.Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin của tỉnh đồng bộ, hiện đại
-Xây dựng và triển khai quy hoạch tông thể phát tricn hạ tầng viền thông, internet của tinh đcn năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các dự án, đề án đảm bao hạ tầng ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin. Nâng cẩp, hoàn thiện mạng viễn thông công cộng, cáp quang hóa, băng rộng đến vùng sâu, vùng xa.
-Đầu tư, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin của tinh hiện đại, đồng bộ; hình thành xa lộ thông tin của tinh kết nổi trong nước và quốc tế, mạng diện rộng cùa tỉnh, trung tâm dữ liệu điện từ của tinh; triển khai, mớ rộng mạng truyền số liệu cơ quan Đảng, Nhà nước đến cấp xã; xây dựng hệ thống phòng họp trực tuyến cùa tinh đám bảo đồng bộ, phục VỊI tốt các cuộc họp của tỉnh với Trung ương và của tỉnh đen các địa phươnạ, cấp huyện, xà trong toàn tình.
-Xây dựng các cơ sớ dữ liệu cúa tỉnh, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, như: cơ sỡ dữ liệu thông tin kinh tể - xã hội, cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý, cơ sở dừ liệu về đất đai, giao thông, thủy lại, viễn thông, du lịch, giáo dục, ỵ tế v.v... Nâng cấp, xây dựng các hệ thống phần mềm dùng chung, như: một cứa liên thông và dịch vụ công, quản lý văn bán, thư điện tử công vụ, công thông tin điện từ, báo cáo trực tuvển, số hóa tài liệu, quản lý nhân sự, phòng chổng lụt bão, quản ỉý lài chính, tài sản, quản lý giáo dục, y tế...
4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống chính trị và trong xã hội thiết thực, có hiệu quả cao
-Tăng cường, đây mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội.
-Xây dựng chính quyền điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ cao trong nhiều lĩnh vực.
-Xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống cơ quan Đảng, Nhà nước giai đoạn 2015 - 2020.
-Triền khai có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, gán kết chặt chẽ với việc xây dựng chính quyền điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyển ớ mức độ cao trong nhiều lĩnh vực.
-Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động cơ quan Đảng, Nhà nước; xâv dựng và triển khai quy định việc trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
-Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngành, các lĩnh vực nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của các cơ quan Nhà nước, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh việc sử dụng chứng thực chữ ký số trong cơ quan Đảng, Nhà nước.
-Tổ chức triển khai có hiệu quả chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 - 2020 và các đề án, dự án liên quan đến thương mại điện tử.
-Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; đấy mạnh việc đưa công nghệ thông tin về nông thôn, vùng sâu vùng xa, biên giới và hải đảo.
5.Tạo điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, kinh tế tri thức
-Xây dựng và triển khai có hiệu quá Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ ihông tin đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
-Xây dựng trung tâm công nghệ thông tin tập trung của tỉnh; tạo điều kiện, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư công nghiệp công nghệ thông tin vào địa bàn tinh. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyên khích đầu tư vào các cơ sớ nghiên cứu - phái triển, kinh doanh.
-Triển khai có hiệu quả Cuộc vận dộng “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; ưu tiên sứ dụng mua sắm thiết bị công nghệ thông tin trong nước sản xuất, đám bảo tiêu chuẩn theo hướng hiện đại, thay thế thiết bị nhập ngoại.
6.Phát triền nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ mới
-Ưu tiên nguồn lực đảm bảo triển khai có hiệu quả công tác phát triển nguồn nhân lực của tinh; tiếp tục xây dựng và triển khai các Chương trinh, Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu câu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
-Tổ chức đào tạo, cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức vồ công nghệ thông tin theo chuẩn quốc gia, quốc tể.
-Tăng cường công tác thông tin, dự báo và định hướng phát triền nguồn nhân lực công nghệ thông tin cúa tỉnh theo nhu cầu trong tỉnh và tron« nước.
-Xây dựng đề án hồ trợ nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thực hành với trang thiết bị và các công nghệ tiên tiến, cập nhật cho các cơ sở đào tạo về công nghệ thông tin; ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho trường đại học và các trường dạy nghề trong tinh đạt chuẩn quốc gia, quốc tế.
-Tăng cường hoạỊ động nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và làm chu công nghệ mới, phần mềm nguồn mờ, công nghệ mở, chuẩn mở.
7.Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, nâng cao năng lực quản lý mạng viễn thông. Internet; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng, an ninh
-Xây dựng, tổ chức triển khai quy hoạch, kế hoạch bảo đàm an ninh, an toàn thông tin giai đoạn 2015 - 2020.
-Kiện toàn và phát huy vai trò bộ máy quán lý nhà nước về an toàn, an ninh thông tin từ tỉnh đến cơ sở, trong đó chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ chuyên trách về công nghệ thông tin nhằm bảo đám an ninh, an toàn thông tin.
-Gắn kết chặt chẽ việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin với bám đảm an toàn, an ninh và bảo mật hệ thống thông tin, cơ sờ dừ liệu cua tinh, của quốc gia; tăng cường biện pháp bảo đàm an toàn thông tin cho các hạ tầng thông tin irọng yếu; phát huy vai trò các lực lượng chuyên trách bảo vệ an toàn, an ninh thông tin và bí mật nhà nước; thực hiện cơ chế phổi hợp chặt chẽ giữa các lực lượng công an, quàn đội, cơ yểu, thông tin và truyền thông.
-Xây dựng tiềm lực về công nghệ, cơ sớ vật chất và nhân lực đủ khá năng báo đảm an ninh chính trị, an toàn xã hội, háo đảm an loàn mạng, an ninh thông tin; tăng cường khả năng phòng, chống và ứng cứu các sự cố về an ninh, an toàn thông tin; phổi hợp chặt chẽ với các cơ quan '['rung Ương, giữa các sở, ban, ngành, địa phương, các cơ quan chuyên trách về công nghệ thônạ tin để sẵn sàng, chú động phòng ngừa và xử lý các tinh huống phát sinh.
-Tăng cường giám sát, phát hiện và kịp thời loại bó các thông tin phá hoại cùa các thế lực thù địch, thông tin trái với chủ trương của Đáng, pháp luật của Nhà nước. Quản lý chặt chẽ báo điện lử và các loại hình truyền thông trên Internet, nhầm tận dụng tối đa tiềm năng, tích cực, hạn chế mặt trái, tiêu cực,
-Tăng cường ứng dụng, phát triền công nghệ thông tin trong hệ thống chi huy, điều hành, quán lý lực lượng vũ trang; bào đảm trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, sẵn sàng đối phó, đánh thắng chiến tranh mạng, chiến tranh diện từ; ưu tiên sứ dụng các sản phẩm, giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, máy tính và mạng máy tính cùa các tồ chức, doanh nghiệp trong nước.
8.Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế
-Đẩv mạnh hợp tác trong nước và quổc tế trong việc chuyển giao công nghệ, sản phẩm, thành tựu về ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường hợp tác đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin vào tỉnh.
-Tăng cường hợp tác, học tập kinh nghiệm trong nước, quốcc tế và tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức, các lập đoàn công nghệ thông tin lớn trong nước và quốc tế; thu hút đầu tư trực tiếp của các tập đoàn mạnh về công nghệ thông tin và viễn thông; nghiên cứu thành lập khu công nghệ thông tin tập trung.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.Các huyện ủy, thành ủy, thị ủy, đảng ủy trực thuộc triến khai quán triệt và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết sổ 36-NQ/TW của Bộ Chính trị và chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, tạo chuyển biến về nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giái pháp của công nghệ thông tin, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; xây dựng đề án, kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị và Chương trinh hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương, đơn vị mình.
2.Ban Cán sự đảng ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo ủy ban nhân dân tinh căn cứ Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch phát triền kinh tế - xã hội của tỉnh để cụ thế hóa và tố chức thực hiện Chương trình hành động có hiệu quả; chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phổ, thị xã xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp với từng địa phương, đon vị; chỉ đạo rà soát và ban hành các văn bàn về tăng cường quản lý công nghệ thông tin phù hợp với các quy định cua Đảng, Nhà nước và tỉnh hình thực tiễn của địa phương; tăng cường công tác thanh tra, kiềm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tinh úy.
3. Ủy ban Mật trận tỉnh và các đoàn thể xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quvết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; triên khai ứng dựng công nghệ thông tin trong hệ thống cơ quan, đoàn thể đảm bảo đồng bộ, gắn kết với hệ thống cơ quan Đảng, Nhà nước; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng tớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện và giám sát thực hiện Nghị quvết cùa Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
4.Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy hướng dẫn quán triệt, tuyên truyền các nội dung, Nghị quyết số 36-NQ/ TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đến các tổ chức cơ sở đảng, cán bộ, đảng viên; chi đạo Báo Quảng Binh, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Bình, Tạp chi sinh hoạt Chi bộ và các cơ quan thông tin truyền thông của tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền Nghị quyết số 36-NQ/TW, Chương trình hành động của Ban Thường vụ 'Tính ủy, tạo sự chuyển biển mạnh mẽ trong nhận thức và hành động cửa cán hộ, đảng viên và nhân dân về “đấy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng vêu cầu phát triền bền vừng và hội nhập quốc tế”.
Giao Ban Tuyên giáo chú trì, phối hợp với Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, các ban và Văn phòng Tỉnh ủy, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết sổ 36-NQ/TW, Chương trình hành động cua Ban Thường vụ Tinh ủy định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   T/M BAN THƯỜNG VỤ

Phó BÍ THƯ THƯỜNG TRỰC
 

(Đã ký)                   
   Hoàng Đăng Quang        

[Trở về]